Tác giả: VACONS | Cập nhật: 17/09/2026
Trong lĩnh vực y tế, thiết kế thi công bệnh viện trọn gói được hiểu theo nhiều cách. Một chủ đầu tư cải tạo mặt bằng thuê để mở phòng khám ký hợp đồng trọn gói. Một chủ đầu tư xây bệnh viện mới cũng ký hợp đồng tên như vậy. Nội dung hai bản hợp đồng ấy gần như không có điểm chung. Quy mô công trình chi phối cấu trúc gói thầu. Nó quyết định phạm vi hạng mục, tiến độ và nơi rủi ro tập trung. Bài viết phân tích các nhóm quy mô dự án y tế thường gặp. Mỗi nhóm có phạm vi, rủi ro và mô hình hợp đồng khác nhau.

Phòng khám đa khoa quy mô nhỏ

Đây là nhóm dự án phổ biến nhất trên thị trường hiện nay. Mặt bằng thường nằm trong tòa nhà thương mại hoặc nhà phố cải tạo lại.
Những hạng mục nằm trong phạm vi hợp đồng
Ở quy mô này, một hợp đồng trọn gói thông thường bao gồm các nội dung sau:
- Khảo sát hiện trạng, đo đạc và kiểm tra hệ điện nước sẵn có
- Hồ sơ thiết kế kiến trúc cùng hồ sơ nội thất
- Hồ sơ cơ điện gồm điện nhẹ, điều hòa, cấp thoát nước và hút mùi
- Thi công hoàn thiện, sản xuất và lắp đặt nội thất cố định
- Hồ sơ xin thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy cho phần cải tạo
- Bàn giao công trình kèm theo hồ sơ hoàn công
Ba nhóm chi phí thường nằm ngoài phạm vi hợp đồng. Đó là thiết bị chẩn đoán, phần mềm quản lý bệnh nhân và biển hiệu mặt tiền.
Chủ đầu tư nên xác nhận rõ ba dòng này trước khi so sánh hai bản báo giá.
Cách tổ chức không gian khám chữa bệnh ở quy mô nhỏ được bàn riêng trong một bài khác. Mời xem bài Mẫu Phòng Khám Đẹp – Thiết Kế Theo Nhu Cầu Vận Hành.
Mốc thời gian thường gặp
Tổng thời gian từ ngày ký hợp đồng đến ngày mở cửa dao động mười đến mười sáu tuần.
Giai đoạn thiết kế chiếm ba đến bốn tuần. Thủ tục thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy chiếm ba đến sáu tuần. Đây là mốc chậm trễ nhiều nhất trong cả tiến độ.
Phần thi công chiếm sáu đến tám tuần. Con số này áp dụng cho mặt bằng đã có sẵn hệ trục kỹ thuật.
Rủi ro đặc trưng về công suất điện
Điểm dễ phát sinh sự cố ở nhóm dự án này là công suất điện.
Nhiều tòa nhà văn phòng chỉ cấp cho khách thuê mức bảy mươi đến chín mươi oát mỗi mét vuông. Một phòng chụp X-quang có thể đẩy nhu cầu vượt qua ngưỡng đó. Một hệ máy nội soi cũng cho kết quả tương tự.
Phát hiện muộn kéo theo hai hệ quả. Chủ đầu tư phải quay lại đàm phán với ban quản lý tòa nhà. Tiến độ đã chạy vẫn tiếp tục chạy trong lúc đàm phán.
Kiểm tra tải điện nên nằm ở bước khảo sát đầu tiên.
Cải tạo một khoa trong bệnh viện đang hoạt động
Xét về tổ chức công trường, đây là nhóm dự án khó nhất. Giá trị hợp đồng lại không phải cao nhất.
Bệnh viện không đóng cửa trong thời gian sửa chữa. Các khoa lân cận vẫn tiếp nhận bệnh nhân bình thường. Nhà thầu làm việc bên trong một công trình vận hành liên tục suốt ngày đêm.
Tổ chức thi công trong môi trường vận hành liên tục
Lịch thi công ở nhóm dự án này chia theo khung giờ chứ không theo ngày. Các công việc gây tiếng ồn dồn vào khung đêm. Các công việc phát sinh bụi dồn vào cuối tuần.
Một số quy tắc thường xuất hiện trong điều khoản hợp đồng:
- Vách ngăn tạm kín từ sàn lên tới trần, không sử dụng bạt che
- Lối vận chuyển vật tư riêng, tách hoàn toàn khỏi luồng bệnh nhân
- Khu tập kết phế thải đặt ngoài phạm vi các khoa lân cận
- Thông báo trước tối thiểu bảy mươi hai giờ cho mỗi lần ngắt điện
Vì những ràng buộc trên, số ngày thi công thực tế kéo dài hơn hẳn. Mức chênh thường gấp một rưỡi đến hai lần so với công trình trống.
Kiểm soát bụi và chênh áp khu vực lân cận
Bụi xây dựng mang theo bào tử nấm. Với khoa hồi sức tích cực hoặc khoa ung bướu, đây là rủi ro nhiễm khuẩn có thật.
Giải pháp phổ biến là tạo chênh áp âm tại khu vực thi công. Không khí chảy vào bên trong khu đang sửa chữa. Nó không chảy ngược ra hành lang chung.
Nguyên lý này tương đồng với cách xử lý phòng cách ly. Nội dung chi tiết nằm trong bài Tìm Hiểu Thiết Kế Cách Ly Áp Lực Âm Là Gì?.
Khoản chi phí hay bị bỏ trống
Phần che chắn, lọc khí và vệ sinh sau mỗi ca đều tốn tiền. Nhóm này chiếm bốn đến bảy phần trăm giá trị hợp đồng.
Không ít bản báo giá bỏ trống hoàn toàn dòng chi phí này. Tổng số cuối bảng vì vậy trông hấp dẫn hơn thực tế.
Chủ đầu tư nên yêu cầu nhà thầu tách riêng dòng này ngay từ bản chào giá đầu tiên.
Bệnh viện tư nhân quy mô trung bình
Từ ngưỡng một trăm giường trở lên, gói trọn gói chuyển sang một dạng hợp đồng khác.
Nhiều hạng mục mới xuất hiện trong phạm vi công việc. Đó là hệ khí y tế trung tâm, trạm oxy và hệ xử lý nước thải. Danh sách còn có trạm biến áp riêng, thang máy bệnh nhân và thang chuyển thi hài.
Phần thô cùng phần kết cấu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng đầu tư.
Ba yếu tố quyết định thành bại
Thứ nhất, danh mục thiết bị y tế phải chốt trước hồ sơ kết cấu. Máy chụp cắt lớp, máy cộng hưởng từ và máy X-quang có yêu cầu tải sàn khác nhau. Giải pháp che chắn bức xạ của chúng cũng khác nhau.
Thay đổi model sau khi đã đổ sàn dẫn tới hai lựa chọn. Một là gia cường kết cấu. Hai là đổi vị trí phòng.
Thứ hai, luồng sạch và luồng bẩn phải tách ngay từ mặt bằng tổng. Chỉnh sửa luồng di chuyển ở giai đoạn hoàn thiện gần như bất khả thi.
Thứ ba, mốc nghiệm thu nên đặt theo hệ thống chứ không theo tầng. Hệ khí y tế nghiệm thu một lần cho toàn công trình. Nó không thể cắt nhỏ theo từng sàn.
Tham khảo thêm: Top 3 Công Ty Thiết Kế Phòng Khám Đẹp Tại TPHCM
Hệ tiêu chuẩn áp dụng

Yêu cầu kỹ thuật bắt buộc nằm trong TCVN 4470:2012 – Bệnh viện đa khoa, Tiêu chuẩn thiết kế.
Công trình phải tuân thủ theo QCVN 06:2022/BXD về an toàn cháy.
Với bệnh viện tuyến khu vực, hồ sơ áp dụng thêm TCVN 9212:2012. Tiêu chuẩn này dẫn chiếu ngược lại các quy định chung của TCVN 4470:2012.
Bản tổng hợp đầy đủ hơn nằm trong bài Tiêu Chuẩn Thiết Kế Bệnh Viện Đa Khoa Mới Nhất.
Vì sao tiến độ nhóm này kéo dài
Dự án ở quy mô này hiếm khi hoàn thành dưới hai năm.
Lý do nằm ở số hệ thống kỹ thuật chạy song song. Hệ khí y tế và hệ chênh áp đều có quy trình nghiệm thu riêng. Hệ báo gọi y tá và hệ xử lý nước thải cũng vậy.
Mỗi hệ chỉ chạy thử được khi phần xây dựng liên quan đã xong. Chuỗi phụ thuộc này kéo dài đường găng của cả dự án.
Một số đơn vị cam kết mười hai tháng cho quy mô tương đương hãy hỏi kỹ con số ấy dựa trên cơ sở nào, bao nhiêu hệ thống chạy thử đã được tính vào.
Khối kỹ thuật nghiệp vụ xây dựng tách riêng
Nhóm dự án cuối cùng ít gặp hơn nhưng đang tăng dần.
Bệnh viện đã có sẵn khối nội trú và nay xây thêm một khối chuyên biệt. Các ví dụ thường thấy gồm khối chẩn đoán hình ảnh, khối phẫu thuật và khối xét nghiệm.
Bài toán đấu nối vào công trình cũ

Đấu nối hệ thống kỹ thuật giữa khối mới và công trình cũ
Đặc thù lớn nhất của nhóm này nằm ở công tác đấu nối.
Khối xây mới phải kết nối vào bốn hệ của khối cũ. Đó là hệ khí y tế, hệ điện, hệ nước nóng và hệ gọi y tá.
Hồ sơ hoàn công công trình cũ thường thiếu sót hoặc không khớp hiện trạng. Một phần đáng kể chi phí khảo sát vì vậy dành cho việc dò tìm đường ống hiện hữu.
Hành lang cầu nối giữa hai khối hay bị bỏ sót trong dự toán ban đầu. Hạng mục này vừa mang tính kết cấu, vừa là đường đi của toàn bộ hệ kỹ thuật.
Hai lớp tiêu chuẩn cùng lúc
Mỗi khối chức năng có bộ tiêu chuẩn riêng của ngành y tế.
Bộ Y tế có văn bản riêng cho khối phẫu thuật. Đó là tiêu chuẩn thiết kế khoa phẫu thuật bệnh viện đa khoa.
Hồ sơ thiết kế nên đối chiếu hai lớp quy định. Một lớp đến từ ngành xây dựng. Một lớp đến từ ngành y tế.

Năng lực thiết kế và thi công đồng bộ cho nhóm dự án này được mô tả riêng. Mời xem trang Thiết Kế Bệnh Viện Chuẩn Quốc Tế.
Khung giá tham khảo trên thị trường
Trước khi đọc các con số dưới đây, chủ đầu tư nên nắm một nguyên tắc.
Đơn giá công bố công khai là giá chào. Nó dùng để định khung ngân sách ban đầu. Nó không thay thế được bản dự toán lập trên hiện trạng mặt bằng cụ thể.
Chi phí thiết kế
| Hạng mục thiết kế | Khoảng giá thị trường | Nội dung hồ sơ |
| Gói thiết kế cơ bản | 150.000 – 250.000 đ/m² | Mặt bằng bố trí 2D, phối cảnh 3D các khu chính |
| Gói thiết kế đầy đủ | 250.000 – 390.000 đ/m² | Bổ sung hồ sơ kỹ thuật, chi tiết cấu tạo |
| Tham chiếu ngành văn phòng | 190.000 – 260.000 đ/m² | Dùng để đối chiếu mặt bằng giá chung |
Chi phí thiết kế công trình y tế không tỷ lệ thuận với diện tích.
Một phòng khám nhỏ có nhiều khu kỹ thuật vẫn đòi hỏi bộ hồ sơ nặng. Một khu khám ngoại trú rộng rãi lại có hồ sơ nhẹ hơn.
Chi phí thi công
| Hạng mục thi công | Khoảng giá thị trường | Ghi chú |
| Hoàn thiện nội thất phòng khám | Từ 2.500.000 đ/m² | Mức khởi điểm, chưa tính vật liệu kháng khuẩn |
| Phần thô cải tạo mặt bằng thuê | 3.500.000 – 5.000.000 đ/m² | Tường ngăn, sàn, điện nước âm |
| Nội thất theo cấp độ vật liệu | 2.000.000 – 10.000.000 đ/m² | Biên độ rộng, phụ thuộc vật liệu bề mặt |
| Xây mới kết cấu bê tông cốt thép | 5.000.000 – 5.800.000 đ/m² | Áp dụng cho công trình xây độc lập |
| Xây mới khung thép tiền chế | 4.000.000 – 4.800.000 đ/m² | Rút ngắn tiến độ, hạn chế về số tầng |
Nguồn tổng hợp từ bảng giá công bố của các đơn vị thiết kế thi công trong nước.
Vì sao quy mô bệnh viện không báo giá theo mét vuông
Ở quy mô bệnh viện, thị trường không còn dùng đơn giá mét vuông.
Lý do khá đơn giản. Tỷ trọng giữa phần xây dựng và phần hệ thống kỹ thuật thay đổi rất mạnh. Một công trình nhiều phòng mổ có cơ cấu chi phí khác hẳn công trình chủ yếu là buồng bệnh.
Chủ đầu tư ở nhóm này làm việc với tổng mức đầu tư. Con số ấy hình thành từ dự toán chi tiết theo từng hạng mục.
Đơn giá mét vuông chỉ xuất hiện lại ở cuối, như một chỉ số để đối chiếu.
Ba điều bảng giá không thể hiện
Bảng giá theo mét vuông che khuất một số khoản mục có sức nặng thật.
Khoản thứ nhất là chi phí che chắn và kiểm soát bụi. Khoản này tính theo thời gian và điều kiện công trường, không tính theo diện tích.
Khoản thứ hai là vật liệu bề mặt đạt yêu cầu vệ sinh y tế. Sàn vinyl hàn mối và tấm ốp kháng khuẩn có đơn giá cao hơn vật liệu dân dụng cùng loại.
Khoản thứ ba là chi phí nghiệm thu và chạy thử hệ thống. Hệ khí y tế và hệ chênh áp đều có quy trình nghiệm thu riêng. Hệ báo gọi y tá cũng vậy.
Hai bản báo giá cùng ghi ba triệu đồng mỗi mét vuông vẫn có thể chênh nhau rất xa.
Bảng đối chiếu bốn nhóm quy mô dự án
| Tiêu chí | Phòng khám quy mô nhỏ | Cải tạo một khoa | Bệnh viện tư trung bình | Khối kỹ thuật tách riêng |
| Thời gian từ ký đến bàn giao | Mười đến mười sáu tuần | Ba đến bảy tháng, tùy khung giờ được phép làm | Trên hai năm | Mười hai đến mười tám tháng |
| Hạng mục nặng nhất | Hoàn thiện và cơ điện | Che chắn, kiểm soát bụi | Phần thô và hệ khí y tế | Đấu nối vào công trình hiện hữu |
| Rủi ro lớn nhất | Công suất điện tòa nhà không đủ | Lây nhiễm chéo sang khoa lân cận | Đổi thiết bị sau khi đã đổ sàn | Hồ sơ hoàn công cũ sai lệch |
| Mô hình khuyến nghị | Trọn gói | Trọn gói, gần như bắt buộc | Tùy nguồn vốn | Trọn gói |
| Loại hợp đồng hay dùng | Trọn gói theo khối lượng chốt | Đơn giá điều chỉnh | Đơn giá cố định | Hỗn hợp |
| Nhân sự phía chủ đầu tư | Một người theo dự án | Đầu mối từ phòng Vật tư | Ban quản lý dự án đủ mạnh | Kỹ sư nắm hệ thống cũ |
Lựa chọn mô hình hợp đồng theo quy mô
Không có một câu trả lời chung cho mọi dự án. Nhưng vẫn tồn tại vài mốc tương đối rõ ràng.
Ba mốc quy mô và lựa chọn tương ứng
Với mặt bằng dưới một nghìn mét vuông, mô hình trọn gói gần như luôn có lợi. Chi phí quản lý một đầu mối thấp hơn chi phí đứng giữa hai nhà thầu tranh luận.
Với dự án cải tạo bên trong bệnh viện đang chạy, trọn gói gần như là lựa chọn duy nhất. Người thiết kế và người thi công phải cùng bàn lịch cắt điện với trưởng khoa.
Từ một trăm giường trở lên, câu trả lời phụ thuộc nguồn vốn. Dự án vốn ngân sách buộc phải đấu thầu theo từng gói riêng. Dự án vốn tư nhân có quyền chọn một đầu mối duy nhất.
Câu hỏi quan trọng hơn cả việc chọn mô hình
Có một tiêu chí nặng ký hơn mô hình hợp đồng.
Đó là số công trình y tế mà đơn vị ấy đã hoàn thành trong năm năm gần nhất.
Hồ sơ mời thầu của nhiều bệnh viện công đặt đúng tiêu chí này làm điều kiện loại. Một nhà thầu có giá thấp vẫn bị loại nếu chưa từng làm công trình y tế tương đương.
Chủ đầu tư tư nhân hoàn toàn có thể mượn lại thước đo đó.
Danh mục dự án y tế Vacons đã thực hiện nằm tại trang dự án bệnh viện.
Kinh nghiệm thiết kế thi công bệnh viện của Vacons
Vacons đã trực tiếp thực hiện nhiều dự án thiết kế thi công bệnh viện tại TP.HCM theo hình thức trọn gói. Từ giai đoạn tư vấn thiết kế đến bàn giao hoàn thiện, mỗi dự án đều tuân thủ tiêu chuẩn vận hành thực tế của cơ sở y tế quốc tế.
Không gian y tế đòi hỏi độ chính xác và tính hệ thống cao hơn nhiều so với văn phòng hay trường học. Vacons xây dựng quy trình riêng biệt cho hạng mục này với đội ngũ chuyên biệt và kinh nghiệm tích lũy qua các dự án bệnh viện thực tế.
Bệnh viện Quốc tế Hạnh Phúc
| Thông tin | Chi tiết |
| Địa điểm | TP Hồ Chí Minh |
| Diện tích | 2.200 m²
|
| Hạng mục | Thiết kế & Thi công trọn gói |
| Năm hoàn thành | 2026 |
Bệnh viện Quốc tế Hạnh Phúc là dự án thiết kế thi công bệnh viện trọn gói tiêu biểu Vacons thực hiện. Với tổng diện tích 2.200 m², đây là không gian y tế đa chức năng phục vụ nhu cầu khám và điều trị theo tiêu chuẩn quốc tế.

Vacons chịu trách nhiệm toàn bộ chuỗi công việc từ thiết kế concept, bản vẽ kỹ thuật, đến thi công và hoàn thiện nội thất y tế. Dự án hoàn thành đúng tiến độ năm 2026, đáp ứng đầy đủ yêu cầu vận hành của một bệnh viện quốc tế tại TP.HCM.

Xem chi tiết dự án Bệnh viện Quốc tế Hạnh Phúc
Bệnh viện Quốc tế Hoàn Mỹ
| Thông tin | Chi tiết |
| Diện tích | 2.500 m² |
| Hạng mục | Thiết kế & Thi công trọn gói |
| Năm hoàn thành | 2025 |
Bệnh viện Quốc tế Hoàn Mỹ là dự án có quy mô 2.500 m² một trong những bệnh viện tư nhân lớn và uy tín tại Việt Nam. Vacons thực hiện gói thiết kế thi công bệnh viện trọn gói, kiểm soát từng khu vực chức năng theo yêu cầu kỹ thuật y tế nghiêm ngặt.

Dự án hoàn thành năm 2025, bàn giao đúng hạn cho hệ thống Hoàn Mỹ. Đây là minh chứng rõ nét cho khả năng Vacons phối hợp với chủ đầu tư bệnh viện tư nhân có quy mô lớn tại thị trường y tế Việt Nam.

Xem thêm về dự án bệnh viện quốc tế Hoàn Mỹ
Điểm chung trong các dự án bệnh viện Vacons đã thực hiện
Nhìn lại hai dự án trên, có thể thấy rõ cách Vacons tiếp cận thiết kế thi công bệnh viện:
| Tiêu chí | Thực tế triển khai |
| Quy mô | 2.200 – 2.500 m² cho bệnh viện quốc tế tư nhân |
| Hình thức | Design & Build trọn gói một đầu mối từ đầu đến cuối |
| Địa bàn | Tập trung tại TP.HCM thị trường y tế tư nhân lớn nhất cả nước |
| Tiêu chuẩn | Thiết kế theo yêu cầu vận hành thực tế, không chỉ thẩm mỹ |
Vacons không chỉ nhận hợp đồng rồi thi công theo bản vẽ có sẵn. Đội ngũ tham gia từ giai đoạn phân tích nhu cầu, lên phương án tổ chức không gian, và tối ưu luồng di chuyển bệnh nhân nhân viên thiết bị y tế. Đây là giá trị cốt lõi mà thiết kế thi công bệnh viện trọn gói của Vacons mang lại.
Câu hỏi thường gặp
Gói trọn gói có bao gồm thiết bị y tế hay không?
Thông thường là không. Thiết bị y tế do chủ đầu tư mua qua nhà cung cấp riêng. Nhà thầu xây dựng nhận phần hạ tầng đi kèm. Đó là tải sàn, nguồn điện, đường khí và che chắn bức xạ. Hợp đồng nên ghi rõ bên nào lắp đặt và bên nào nghiệm thu.
Phòng khám quy mô nhỏ có phải xin thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy riêng không?
Có, nếu việc cải tạo làm thay đổi lối thoát nạn hoặc hệ thống báo cháy. Thay đổi mục đích sử dụng của mặt bằng cũng dẫn tới yêu cầu tương tự. Đây là mốc chậm trễ phổ biến nhất ở nhóm dự án nhỏ.
Cải tạo một khoa có bắt buộc dừng hoạt động toàn bệnh viện không?
Không bắt buộc. Phương án phổ biến là thi công theo ca, cách ly khu vực sửa chữa bằng vách ngăn kín và chênh áp âm. Các khoa lân cận vẫn tiếp nhận bệnh nhân bình thường. Điều kiện tiên quyết là luồng vật tư thi công phải tách hoàn toàn khỏi luồng bệnh nhân.
Vì sao báo giá của hai đơn vị chênh nhau tới ba mươi phần trăm?
Phần lớn chênh lệch không nằm ở đơn giá vật tư. Nó nằm ở những dòng mục một bên có kê còn một bên bỏ trống. Các dòng hay bị bỏ gồm che chắn kiểm soát bụi và chạy thử hệ khí. Hồ sơ hoàn công và phụ phí ngoài giờ cũng nằm trong nhóm này. Cách so sánh đúng là dựng một danh mục chung rồi buộc cả hai bên điền đủ.
Đơn giá mét vuông của công trình y tế có cao hơn văn phòng nhiều không?
Ở phần hoàn thiện thông thường thì chênh lệch không lớn. Khoảng cách xuất hiện ở nhóm hạng mục chuyên dụng. Đó là vật liệu kháng khuẩn, hệ khí y tế, giải pháp chênh áp và che chắn bức xạ. Mặt bằng càng nhiều phòng kỹ thuật thì khoảng cách càng rộng.
Nên chốt danh mục thiết bị y tế ở giai đoạn nào?
Ngay trước khi khóa hồ sơ kết cấu. Máy chụp cắt lớp và máy cộng hưởng từ có yêu cầu tải sàn và che chắn bức xạ khác nhau. Thay đổi model sau khi đã đổ sàn sẽ phát sinh chi phí gia cường hoặc phải đổi vị trí phòng
VACONS – Đơn vị thiết kế thi công bệnh viện uy tín
Với kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế và thi công,VACONS đã hoàn thành hơn 1000 dự án trong 14 năm qua Chúng tôi phát triển giải pháp không gian y tế khoa học, an toàn và tối ưu mục đích. Quy trình được xây dựng dựa trên quy mô và đặc thù vận hành từng bệnh viện. VACONS cung cấp giải pháp đồng bộ từ tư vấn, thiết kế đến thi công và bàn giao. Các hạng mục được phối hợp chặt chẽ giữa kiến trúc, nội thất và hệ thống kỹ thuật. Phương án thiết kế chú trọng phân khu chức năng và tổ chức luồng di chuyển hợp lý. Mục tiêu là tạo môi trường khám chữa bệnh hiệu quả, thuận tiện và phù hợp thực tế.
VACONS – Đơn vị thiết kế và thi công bệnh viện chuyên nghiệp
- Trụ sở chính: Số 25 đường 34, phường An Khánh, TPHCM
- Văn phòng Hà Nội: Tầng 19, Tháp 1, Capital Place, 29 Liễu Giai, phường Ngọc Hà, Hà Nội
- Hotline:(+84) 917.886.188 – (028)355.402.16
- Email:info@vacons.com.vn
- Website:https://vacons.com.vn/
- Fanpage: https://www.facebook.com/vacons.architect
- LinkedIn:https://vn.linkedin.com/company/vacons-company






