Diện tích lớp học THCS cần được xác định ngay từ giai đoạn lập nhiệm vụ thiết kế. Chỉ tiêu này ảnh hưởng đến bố trí bàn ghế, lối đi, tầm nhìn bảng và hệ thống kỹ thuật. Theo Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT, phòng học THCS áp dụng định mức 1,50 m² cho mỗi học sinh, với diện tích tối thiểu 45 m². Thông tư 23/2024/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 31/01/2025 không thay đổi định mức này. Khi thiết kế, cần kết hợp sĩ số, loại phòng và nhu cầu sử dụng để bố trí mặt bằng phù hợp. Cùng Vacons khám phá tiêu chuẩn thiết kế diện tích lớp học đạt chuẩn mới nhất nhé!
Diện tích lớp học THCS theo quy định mới nhất
Diện tích tối thiểu của phòng học THCS

Tiêu chuẩn diện tích lớp học THCS đạt chuẩn
Theo Phụ lục III của Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT, phòng học THCS áp dụng định mức 1,50 m²/học sinh. Bên cạnh chỉ tiêu theo đầu học sinh, tổng diện tích lớp học THCS phải đạt tối thiểu 45 m². Vì thế, lớp có ít học sinh vẫn phải tuân thủ ngưỡng diện tích này.
Công thức cơ bản:
Diện tích phòng học = số học sinh × 1,50 m²
Sau khi tính, cần so sánh kết quả với mức 45 m². Nếu kết quả thấp hơn 45 m², thiết kế vẫn phải lấy diện tích tối thiểu 45 m². Nguyên tắc này nên được áp dụng ngay khi lập chương trình công năng. Khi số lượng lớp thay đổi, đội thiết kế cũng cần kiểm tra lại toàn bộ module phòng học.
Cách tính diện tích lớp học theo số lượng học sinh
Số học sinh quyết định trực tiếp đến diện tích tính toán. Một số trường hợp thường gặp:
| Số học sinh | Diện tích theo 1,50 m²/học sinh | Diện tích cần xem xét |
| 25 | 37,5 m² | Tối thiểu 45 m² |
| 30 | 45 m² | Từ 45 m² |
| 35 | 52,5 m² | Từ 52,5 m² |
| 40 | 60 m² | Từ 60 m² |
| 45 | 67,5 m² | Từ 67,5 m² |
Ví dụ, lớp có 40 học sinh cần khoảng 60 m² theo định mức. Lớp 45 học sinh cần khoảng 67,5 m². Tuy vậy, diện tích lớp học THCS không nên được chốt chỉ bằng phép nhân. Kiến trúc sư còn phải kiểm tra tỷ lệ chiều dài, chiều rộng, vị trí cột, cửa ra vào và hướng bố trí bảng. Hai phòng cùng 60 m² có thể cho hiệu quả sử dụng rất khác nhau. Một phòng quá hẹp sẽ khó chia dãy bàn hợp lý. Phòng quá sâu cũng làm giảm khả năng quan sát bảng.
Xem thêm: Tiêu Chuẩn Diện Tích Phòng Học THCS Quốc Tế
Phân biệt diện tích phòng học với diện tích khu đất trường
Diện tích phòng học và diện tích khu đất là hai chỉ tiêu khác nhau. Diện tích lớp học THCS dùng để xác định quy mô từng phòng. Trong khi đó, diện tích khu đất phục vụ quy hoạch toàn trường. Theo quy định mới nhất, khu đất trường THCS thường được tính bình quân tối thiểu 10 m²/học sinh. Với trường thuộc đô thị loại III trở lên, mức tối thiểu có thể là 6 m²/học sinh theo điều kiện áp dụng. Khi lập tổng mặt bằng, kiến trúc sư cần tách rõ hai nhóm dữ liệu. Sai lệch ở bước này dễ ảnh hưởng đến mật độ xây dựng, sân chơi, giao thông nội bộ và các khối chức năng.
Diện tích lớp học THCS đối với phòng học bộ môn
Diện tích phòng Khoa học tự nhiên, Tin học và Ngoại ngữ

Phòng học bộ môn có yêu cầu sử dụng khác phòng học thông thường. Thiết bị chuyên dụng, bàn thực hành hoặc máy tính làm tăng nhu cầu diện tích. Theo Phụ lục III, phòng Khoa học tự nhiên áp dụng mức 1,85 m²/học sinh. Phòng Tin học cùng phòng Ngoại ngữ cũng áp dụng mức này.
Tổng diện tích mỗi phòng không được nhỏ hơn 60 m². Với lớp 40 học sinh, diện tích tính theo định mức đạt 74 m². Do đó, phòng 60 m² chưa phù hợp nếu bố trí đủ 40 học sinh. Riêng phòng Tin học, thiết kế cần dành chỗ cho máy tính, dây nguồn, khoảng thao tác và lối bảo trì. Phòng Khoa học tự nhiên cần thêm khu thực hành, thiết bị thí nghiệm cùng vị trí giáo viên hướng dẫn.
Diện tích phòng Âm nhạc, Mỹ thuật và Công nghệ
Nhóm phòng Âm nhạc, Mỹ thuật và Công nghệ áp dụng định mức 2,25 m²/học sinh. Tổng diện tích mỗi phòng không nhỏ hơn 60 m². Nếu phục vụ 40 học sinh, diện tích tính toán đạt khoảng 90 m².
Mức chênh lệch này cho thấy không nên dùng một module phòng cho toàn bộ khối học tập. Phòng Mỹ thuật cần khoảng rộng cho bàn vẽ, giá vẽ và khu lưu trữ sản phẩm. Phòng Công nghệ phải tính vùng thực hành, thiết bị cùng khoảng an toàn. Riêng phòng Âm nhạc, khả năng cách âm và kiểm soát âm vang cần được xử lý từ bước thiết kế kiến trúc. Vị trí phòng cũng nên hạn chế ảnh hưởng đến khu vực học tập yên tĩnh.
Vì sao không nên dùng một kích thước cho mọi phòng học?
Mỗi môn có hình thức tổ chức lớp khác nhau. Vì thế, diện tích lớp học THCS cần được xác định theo đúng công năng. Phòng học phổ thông chủ yếu sử dụng bàn ghế, bảng và thiết bị trình chiếu. Phòng thực hành phải dành thêm diện tích cho thao tác, thiết bị chuyên dụng hoặc lưu trữ.
Ba yếu tố cần kiểm tra gồm:
- Kích thước bàn học hoặc bàn thực hành.
- Khoảng thao tác quanh thiết bị.
- Lối di chuyển, vị trí giáo viên và vùng an toàn.
Nếu chia lưới cột trước khi chốt công năng, cột có thể rơi vào vùng bàn học. Tình trạng này làm giảm diện tích sử dụng thực tế. Phương án tốt nên xác định cơ cấu phòng trước. Sau đó, nhóm kiến trúc phối hợp kết cấu cùng MEP để kiểm tra từng module.
Khám phá: Khám Phá Tiêu Chuẩn Thiết Kế Trường Học Hàng Đầu Trên Thế Giới
Diện tích lớp học THCS cần bố trí thế nào trong thiết kế thực tế?
Kiểm soát tỷ lệ phòng thay vì chỉ kiểm tra số mét vuông

Đạt đủ số mét vuông chưa có nghĩa phòng học sử dụng hiệu quả. TCVN 8794:2011 quy định chiều rộng phòng học, phòng học bộ môn không nhỏ hơn 7,20 m. Yêu cầu này giúp kiểm soát tỷ lệ mặt bằng và khoảng nhìn trong lớp.
Với cùng diện tích 60 m², phòng có tỷ lệ cân đối sẽ dễ bố trí bàn ghế hơn. Học sinh cuối lớp cũng giữ được góc nhìn tốt về phía bảng. Chiều rộng hợp lý còn hỗ trợ bố trí ánh sáng. Các bộ đèn dễ chia theo lưới bàn học, hạn chế vùng tối hoặc chiếu sáng lệch. Khi xác định diện tích lớp học THCS, đội thiết kế nên kiểm tra song song diện tích, chiều sâu và chiều rộng phòng.
Bố trí bàn ghế, bảng lớp và lối di chuyển
Thiết kế nên bắt đầu từ số học sinh dự kiến. Sau đó mới chọn module bàn ghế phù hợp.
Quy trình kiểm tra mặt bằng có thể thực hiện theo thứ tự:
- Xác định vị trí bảng lớp.
- Chia số dãy bàn theo sĩ số.
- Kiểm tra lối đi giữa các dãy.
- Kiểm tra vùng bàn giáo viên.
- Xem hướng mở cửa.
- Bố trí tủ học cụ hoặc thiết bị hỗ trợ.
Không nên lấy diện tích tổng rồi đặt nội thất vào phần còn lại. Cách làm này dễ tạo lối đi hẹp hoặc vùng chết. Với diện tích lớp học THCS khoảng 60 m², hình dạng mặt bằng ảnh hưởng rõ đến cách sắp xếp. Phòng có tỷ lệ hợp lý thường sử dụng hiệu quả hơn phòng dài hẹp cùng diện tích.
Tính đồng thời ánh sáng, thông gió và hệ thống kỹ thuật
Đạt chỉ tiêu m²/học sinh chưa đủ để xác nhận phòng học sử dụng hiệu quả. Kiến trúc sư còn phải kiểm tra chiều sâu phòng, ánh sáng tự nhiên, tải nhiệt, tầm nhìn bảng và vị trí thiết bị kỹ thuật.Cửa sổ nên hạn chế ánh nắng trực tiếp gây chói bảng hoặc màn hình. Hướng công trình cũng cần được cân nhắc để giảm tải nhiệt trong giờ học.
Hệ thống chiếu sáng phải phù hợp với chức năng học tập. Quạt thông gió hoặc điều hòa cần được bố trí theo điều kiện vận hành thực tế. Riêng phòng Tin học, ổ cắm và tuyến dây nên đi theo layout bàn máy. Phòng thực hành cần phối hợp MEP sớm để tránh phải đục sửa sau khi hoàn thiện.
Những lỗi thường gặp khi xác định diện tích lớp học THCS
Sai sót thường xuất hiện khi dự án chỉ kiểm tra một con số diện tích.
Các lỗi phổ biến gồm:
- Lấy 45 m² làm diện tích chung cho mọi lớp.
- Áp dụng 1,50 m²/học sinh cho phòng bộ môn.
- Không cập nhật diện tích khi sĩ số thay đổi.
- Bố trí phòng quá dài hoặc quá hẹp.
- Đặt cột trong vùng bàn học.
- Thiếu diện tích cho tủ hoặc thiết bị.
- Chốt MEP sau khi đã hoàn thành layout nội thất.
Diện tích lớp học THCS nên được xác định từ bước lập chương trình công năng. Sau đó, kiến trúc sư kiểm tra lại bằng layout bàn ghế thực tế. Việc phối hợp sớm giữa kiến trúc, kết cấu và MEP giúp giảm chỉnh sửa ở giai đoạn hồ sơ kỹ thuật. Đây cũng là cách kiểm soát tốt hơn chi phí thi công.
Xem thêm: Công Ty Thiết Kế Trường Học Quốc Tế Uy Tín, Chuyên Nghiệp Hàng Đầu
Kết luận
Theo quy định mới nhất, phòng học THCS áp dụng định mức 1,50 m²/học sinh, với diện tích tối thiểu 45 m². Phòng học bộ môn có định mức cao hơn tùy chức năng. Khi xác định diện tích lớp học THCS, kiến trúc sư cần kiểm tra thêm tỷ lệ phòng, bàn ghế, tầm nhìn, ánh sáng, thông gió và hệ thống kỹ thuật. Việc xử lý các yếu tố này từ giai đoạn thiết kế giúp mặt bằng phù hợp nhu cầu giảng dạy, đồng thời hạn chế điều chỉnh khi triển khai thi công. Theo dõi bản tin của Vacons để khám phá nhiều thông tin hữu ích khác!
Vacons – Đơn vị thiết kế thi công trường học uy tín, chuyên nghiệp
- Trụ sở chính: Số 25 đường 34, phường An Khánh, TPHCM
- Văn phòng Hà Nội: Tầng 19, Tháp 1, Capital Place, 29 Liễu Giai, phường Ngọc Hà, Hà Nội
- Hotline: (+84) 917.886.188 – (028)355.402.16
- Email: info@vacons.com.vn
- Website: https://vacons.com.vn/
- Fanpage: https://www.facebook.com/vacons.architect
- LinkedIn: https://vn.linkedin.com/company/vacons-company






